ĐIỂM CHUẨN

Học Viện tóc chúng tôi hướng dẫn các bạn nhận biết các điểm trên đầu khi cắt tóc Nam Nữ 

Cách đặt tên gọi theo hai hệ thống đào tạo tóc nổi tiếng nhất thế giới gồm có Toniandguy và Vidal Sassoon ... 
Vì lý do đa số các học viên của chúng tôi rất yếu hoặc không hề biết chút nào Anh Ngữ cho nên trong quá trình biên tập giáo trình Korigami chúng tôi đã qui ước chuyển tên gọi tiếng Anh thành các con số thứ tự sao cho học viên dễ nhớ dễ thuộc hơn ...

*** Chúng tôi vẫn khuyên các bạn nên học một chút về ngoại ngữ để có thể giao lưu học hỏi kiến thức sâu rộng hơn sau khi tốt nghiệp

-----------------------------------------------------------------------

Tâm điểm - điểm nhân trung (CP – Central Point)

Điểm giữa trán, điểm cao nhất của khuôn mặt.

Tâm điểm có thể điều chỉnh để làm thay đổi độ rộng hẹp của trán

Trong hệ thống đào tạo Korigami đặt tên điểm này là điểm số 1

ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC
Hình số 1


Thượng điểm - Đỉnh đầu (TP – Top Point)

Điểm giữa đỉnh đầu, nơi đường ngang đi qua điểm cao nhất trên đầu.

Thượng điểm có thể điều chỉnh để làm thay đổi chiều dài khuôn mặt.

Trong hệ thống đào tạo Korigami đặt tên là điểm số 2

ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC
hình số 2

Tâm điểm trước - Hốc trán trái - hốc trán phải ( FSP – Front Side Point)

Từ điểm giao nhau của 2 đường vuông góc ngang và dọc qua CP và EP (Ear Point) , kẻ đường 45 độ xuống trước trán.

Hay là điểm giao nhau của đường chữ U với đường viền trán. Tâm điểm trước điều khiển phía trước và 2 bên mặt, từ lông mày đến thái dương.

Trong hệ thống đào tạo Korigami đặt tên điểm này là điểm số 3 (hốc trán trái khi nhìn trực diện) và điểm số 4 (hốc trán phải khi nhìn trực diện)

ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC
hình số 3

Điểm bên tai  - điểm vành tai ( EP – Ear Point) ; Điểm xương sau tai ( EBP – Ear Back Point)

Điều khiển phần tóc hai bên mang tai và sau mang tai
Trong hệ thống đào tạo Korigami đặt tên EP bên trái là điểm số 5 (đỉnh vành tai trái khi nhìn trực diện) và EP bên phải là điểm số 6 (đỉnh vành tai phải khi nhìn trực diện)
Các điểm EBP không cần học thuộc hoặc không cần đánh số vì ít khi sử dụng
ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC
hình số 4

Tâm điểm sau gáy (Điểm sau cổ – NP – Neck Point ; Điểm hai bên cổ - hốc gáy phải - hốc gáy trái – NSP – Neck Side Point)

Điểm giữa sau cổ và hai điểm bên cổ. Dùng để hiệu chỉnh đường viền ngoài của cổ hoặc phần tóc phía sau.
Trong giáo trình Korigami thì điểm NP gọi là điểm số 9 
Điểm NSP bên phải khi nhìn từ đằng sau gáy gọi là điểm số 7
Điểm NSP bên trái khi nhìn từ đằng sau gáy gọi là điểm số 8
ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC
hình số 5

Trung điểm sau - Ót (BP – Back Point)


Điểm giữa phía sau đầu, nơi đường thẳng đứng đi qua điểm lồi nhất phía sau đầu.

Trung điểm có thể điều chỉnh để làm thay đổi độ cân xứng cho đầu.

Trong hệ thống đào tạo Korigami đặt tên điểm này là điểm số 10

ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC



Điểm vàng - điểm hoàng kim (GP- Gold Point)

Từ điểm giao nhau của 2 đường vuông góc ngang và dọc qua TP và BP, kẻ đường 45 độ xuống đỉnh đầu phía sau.

Trong hệ thống đào tạo Korigami đặt tên điểm này là điểm số 11
Hay điểm giữa của đường cong nối TP và BP.

ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC


Điểm bên (SP – Side Point)

Dùng để hiệu chỉnh hai bên má của khuôn mặt.

Điểm góc bên mai (SCP – Side Corner Point)

Dùng để hiệu chỉnh vùng dưới hàm của khuôn mặt.

Trong giáo trình Korigami không đánh số các điểm này 

ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC



Các điểm phụ

CTMP (Central Top Middle Point), TGMP (Top Gold Middle Point), GBMP ( Gold Back Middle Point), BNMP ( Back Neck Middle Point)

ĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓCĐIỂM CHUẨN TRONG NGÀNH TẠO MẪU TÓC


Trên đây là bài hướng dẫn cơ bản về nhận biết các điểm trên đầu giúp các bạn hoc cat toc một cách đơn giản hơn, để có được những kỹ năng chuyên nghiệp và thành thạo hơn trong nghề tóchãy đến với học viện tóc của chúng tôi.Chúc các bạn thành công.
Comments