THUẬT NGỮ TONIANDGUY

BÀI VIẾT CHỈ DÀNH CHO NHỮNG BẠN HAM HỌC HỎI VÀ CHỊU KHÓ TÌM HIỂU KHÁM PHÁ CHÚT CHÚT VỀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH ... NHỮNG BẠN ĐAM MÊ THỰC SỰ THÌ NÊN CỐ GẮNG HỌC THUỘC CÀNG NHIỀU THUẬT NGỮ CÀNG CÓ LỢI ... CÁCH PHÁT ÂM SAO CHO ĐÚNG THÌ CÓ THỂ LÊN GOOGLE TÌM CÁC TRANG CHUYÊN VỀ TỪ ĐIỂN HOẶC GOOGLE TRANSLATE GIÚP BẠN RÈN LUYỆN CÁCH ĐỌC CHUẨN ...

CÁC BẠN LƯỜI HỌC, THỤ ĐỘNG VÀ MUỐN "CƠM NẾP ĐÓNG HỘP" THÌ ĐỌC VÀI TỪ SẼ CHOÁNG VÀ BỎ CUỘC NGAY

TONIANDGUY: THUẬT NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Phương pháp luận trong hệ thống cắt của TONIANDGUY chia làm 4 điểm chính:

+ Chia ngôi và chia vùng (Partings & Sections)

Mô tả cách tóc được phân chia trước khi cắt. Thuật ngữ của 7 vùng phân chia đó là:
Profile : Đường chia ngôi giữa, nữa trái nữa phải, từ trán ra sau gáy.

TONIANDGUY: THUẬT NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN


Horseshoe : Đường chia chóp đỉnh, hình chữ U, hình móng ngựa.

TONIANDGUY: THUẬT NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN


Horizontal : Đường chia ngang.
Diagonal forward : Đường chia xiên đổ về trước mặt, hình tam giác, hình chữ A.

TONIANDGUY: THUẬT NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN


Diagonal back : Đường chia xiên đổ về sau, hình chữ V.

TONIANDGUY: THUẬT NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN


Radial : Đường chia từ xoáy tóc đến chân tóc.
Pivoting : Chia các đường xoay quanh một tâm điểm, chia rẽ quạt.radial

TONIANDGUY: THUẬT NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

+Phân bổ tóc (Distribution)

Mô tả cách tóc được chải trong mối liên hệ với vùng chia. Bốn thuật ngữ mô tả đó là :

Natural fall : chải tóc đổ tự nhiên theo trọng lực
Over-directed : Các kiểu khác ngoài kiểu Natural fall
‘T’ : phương vuông góc với đường chia ngôi
90 : vuông góc với đầu

TONIANDGUY: THUẬT NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

+Góc nâng (Elevation)


Mô tả mức độ ở đó tóc được nâng lên khỏi đầu. Bốn thuật ngữ mô tả đó là :

0° in the comb : không nâng tóc
1 fingers depth : nâng nhẹ 1 lóng tay
45° : giữa 0° và 90°
90° : vuông góc với đầu
Đường cắt (Cut)

Mô tả hình dạng đường cắt. Năm thuật ngữ mô tả đó là :

Square : đường cắt ngang 
Visual : đường cắt thay đổi
Parallel : đường cắt duy trì độ dài đồng đều so với đầu
Vertical : đường cắt đứng
Round : đường cắt tròn, theo hình dáng đầu

Thuật ngữ cơ bản

Base line : đường cơ sở, điểm thấp nhất trong mẫu cắt.
Double base line: đường cơ sở kép, với một đường cơ sở bên trên vùng ngắn hơn để tạo hiệu ứng 2 chiều.
Perimeter line : đường viền của mẫu cắt
Texture : kết cấu, bề mặt của tóc
Internal shape : hình dáng bên trong, vùng bên trong đường viền và đường cơ sở.
Recession : điểm phía trước đường chân tóc.

Thuật ngữ cắt

Block graduation : một cách nhanh để loại bỏ độ nặng bằng cách kéo tóc lên trên cắt ở cùng góc độ.
C-Curvature- thiết kế đường viền cong dạng chữ C
Natural inversion : làm việc với vùng giữa khi cắt tầng ở giữa đầu và căng tất cả phần tóc còn lại về điểm này.
One length cut : cắt tạo đường cơ sở. Dạng cắt nặng nhất. Cắt tạo cảm giác tóc dài bằng nhau.
Edging :  kéo được dùng như dao lam để hòa trộn đường viền từ ngắn tới dài.
Pointing : thêm kết cấu và loại bỏ bớt độ dầy bằng cách cắt sâu vào lớp tóc. Thường cắt trên tóc khô.
Brick cutting :  cắt các tép tóc ngắn theo kiểu xen kẻ xếp gạch.
Slicing :  cắt lát, kéo được dùng như dao lam để tạo kết cấu ở ngọn tóc, loại bỏ độ dầy, giữ nguyên độ dài.
Perimeter shaping : cắt tạo đường viền, thường cắt trên tróc khô.
Club cutting : kéo được dùng một phần trong khi cắt đường cơ sở để tạo đường thẳng. Cũng được dùng để cắt đường thẳng mà không tạo kết cấu.

Thuật ngữ sấy
Rotation drying : dùng lòng bàn tay xoay lược sấy phía trên da đầu, kèm với nhiệt của máy sấy để tạo độ phồng.
Vent drying : lược sấy có lỗ thông gió được dùng để nâng chân tóc.
Stretch drying : sấy tóc với ngón tay bằng cách nâng chân tóc lên tạo cảm giác kéo giãn tự do.
Power drying : dùng máy sấy ở nhiệt độ và tốc độ cao để tạo sự tách biệt ở ngọn tóc.
Twist drying : xoắn tóc để sấy, tạo hiệu ứng từng tép chắc riêng biệt.

Thuật ngữ TONIANDGUY

Symmetric – cân bằng, đối xứng.
Asymmetric – không đối xứng, 2 bên khác nhau.
Basic layering – cắt tầng cơ bản, căng tóc 90 độ so với da đầu, cắt độ dài bằng nhau.
Cutting angle – góc cắt, góc độ tóc được căng ra khi cắt.
Centre point – thượng điểm, điểm cao nhất trên đầu
Centre forehead – tâm điểm trước, điểm giữa trán ngay chân tóc thẳng từ mũi lên.
Crown – xoáy tóc, thường nằm ở đỉnh đầu.
Crown area – vùng xoáy tóc, vùng xung quanh xoáy tóc.
Convex – đường lồi, đường cong theo hình dáng đầu.
Concave – đường lõm, đường cong quay ngược ra so với hình dáng đầu.
Diagonal back – đường xiên lui, đổ về sau.
Diagonal forward – đường xiên tới, đổ về trước mặt.
Distribution – phân bổ tóc, cách tóc được chải.
Density – mật độ tóc, lượng tóc có trong một inch vuông.
Forward graduation – cắt tóc từ dài tới ngắn xung quanh khuôn mặt.
Graduation – tăng dần theo mức độ, tạo khối lượng từ ngắn tới dài.
Growth pattern – hướng tóc mọc.
Horizontal – song song với phương ngang
Hairline – đường viền tóc, điểm tóc bắt đầu mọc.
Layer – cắt tầng, căng tóc ra khỏi đầu và cắt ngắn.
Nape – gáy, điểm thấp nhất phía sau đầu.
Natural fall – cách tóc đổ tự nhiên khi đầu ở bất kỳ vị trí nào.
Occipital – xương chẩm, xương lồi lên phía sau đầu.
Profile shape – chân dung một bên của đầu.
Profile line – đường chia giữa đầu.
Porosity – độ xốp, khả năng hút ẩm của tóc.
Personalising – phong cách cắt riêng với từng cá nhân.
Radial sections – vùng múi cam, chia dọc theo đầu, xuất phát từ đỉnh.
Razor cutting – kỹ thuật cắt dao lam, làm mỏng ngọn tóc và tạo chuyển động.
Slide cutting – cắt trượt, hòa trộn đường viền tóc mà không tạo sự tăng dần
‘T’ to parting – vuông góc với vùng chia
Vertical – dọc, đứng, vuông góc với đường ngang
Weight – trọng lượng, độ nặng-dầy của tóc.
Weight distribution - nơi tóc được thêm hay bớt để tạo hình dáng
Trang con (1): NHUỘM
Comments