NHUỘM

Thuật ngữ trong ngành nhuộm và tẩy tóc [3D]

Đây là các từ khóa viết bằng Anh Ngữ đã được hiệp hội tạo mẫu tóc Việt Nam phiên dịch sang tiếng Việt nhằm giúp cho các bạn trẻ tiếp cận gần hơn và tiến xa hơn trên con đường nghệ thuật tạo mẫu tóc 

Thuật ngữ chuyên dùng trong ngành nhuộm tóc 3D

ACCENT COLOR

chất màu đậm đặc dùng để pha với thuốc nhuộm loại vĩnh viễn,loại lưng chừng,hay loại tạm thời cho nổi màu lên hoặc làm dịu màu xuống.

ACID

dung dịch có cường độ PH nhẹ hơn 7.0 trên độ kế PH

ACTIVATOR

còn có tên là BOOSTER,ACCELEPATOR,PROTENATOR hay CATALYST là chất làm tăng tác động của một hoặc nhiều hóa chất.

ALKALINE

chất kiềm,có cường độ PH cao hơn 7.0 trên độ kế PH.Đây là chất đối nghịc với chất ACID.

ALLERGY

sự dị ứng(phản ứng)đối với các hóa chất có trong các sản phẩm chăm sóc và làm đẹp tóc của cơ thể con người.

ALLERGY TEST

còn gọi là PATCH TEST,PREDISPOSITION TEST,hay SKIN TEST là cách thử một phần nhỏ trên da có bị dị ứng với hóa chất hay không.

AMINO ACIDS

phần tử bồi dưỡng cho cơ thể,có khoảng 22 phần tử khác nhau,để tạo thành chất bồi dưỡng này.

AMMONIA

chất hơi chứa đựng Hydroger và Nitrogen pha với nước được gọi là AMMONIA.Chất hơi không màu này pha với thuốc nhuộm để làm lớp màng ngoài của sợi tóc bị phồng lên,khi pha với chất hydrogen peroxide làm tăng tác động phần màu của sắc tố tóc,dễ dàng cho phân tử của thuốc nhuộm tác động nhanh chóng hơn.

ANAIYSIS HAIR

Sự phân loại tóc để biết tóc thuộc loại nào,tình trạng ra sao và màu sắc thật của tóc.

ASH

đây là một loại màu được tạo ra bởi sự pha trộn của màu xanh dương,xanh cây,tím hay xám,có thể dùng để khử những màu tóc thuộc nhóm màu ấm(đỏ,cam,vàng...).

AQUEOUS

danh từ để ám chỉ những dung dịch nào có thành phần chính là nước.

BASE

danh từ thông thường ám chỉ chất kiềm Alkaline.

BASE COLOR

gốc màu của một màu sắc pha nào đó.

BLEN DING

làm cho lan đều màu sắc.

BLON DING

tẩy tóc,chỉ quá trình lấy đi những hạt màu đang có trong tóc,rồi tiến hành nhuộm,đưa sắc màu mong muốn vào tóc.

BRASSY TONE

sắc đỏ,cam,hay đồng đỏ trong sợi tóc.

BREAKAGE

Sợi tóc bị chẻ đuôi và dễ bị đứt.

CAUSTIC

hóa chất với cao độ của chất kiềm có đặc tính tiêu hủy tế bào.

CERTIFIED COLOR

chất nước cồn pha với chất dầu mỡ làm dung dịch đậm đặc.

COATING

những vật chất tích tụ bám bên ngoài sợi tóc.

COLOR

sắc màu nhìn thấy nhờ ánh sáng.

COLOR LIFT

sự lạt màu tự nhiên hay nhân tạo của sợi tóc bởi thuốc tẩy.

COLOR MIXING

sự pha trộn 2 hay nhiều loại thuốc nhuộm.

COLOR REFRESHER

còn gọi là Color Wash,Color Enhancer,dùng để thoa lên từ giữa thân tóc ra tới ngoài đuôi tóc cho màu đều với màu ở chân tóc hay có thể pha với dầu gội cho đều làm sáng màu tóc thật.

COLOR REMOVER

hóa chất dùng để lấy đi sắc tố nhân tạo trong sợi tóc.

CONDITION

tình trạng của tóc,sự hút thấm,sức co giãn,sức mạnh,sự cấu tạo,và dấu vết của những lần làm đẹp trước của tóc.

COLOR TEST

việc tẩy hay nhuộm lớp tóc trước khi nhuộm hay tẩy nguyên cả mái tóc để biết trước phản ứng của tóc với thuốc.

Hãy hình dung một thế giới tràn đầy màu sắc. Màu sắc vì lẽ đó tồn tại trong cảm nhận của chúng ta về vạn vật và ảnh hưởng trong tình cảm và cảm xúc của mỗi người . Thiếu màu sắc thế giới thật buồn chán và ảm đạm.

Màu sắc là hiện tượng của ánh sáng.thiếu ánh sáng, chúng ta sẽ không nhìn thấy hay quan sát được các yếu tố trong thiết kế một mái tóc như màu sắc hình khối và lọn tóc. Để hiểu được màu nhuộm chúng ta sẽ có những bài học về màu sắc hình khối và lọn tóc.Bạn đang học hay sắp học khóa nhuộm tóc ,bạn sẽ gặp phải những thuật ngữ mà bạn không hiểu rõ ý nghĩa của nó .Do đó trong bài này tôi sẽ giới thiệu các bạn về một số thuật ngữ của màu nhuộm để các bạn làm quen.

CYSTEINE : Sự kiên kết trong sợi tóc.
Color wheel : Sự sắp đặt để phân biệt nhóm màu thứ nhất , thứ hai , thứ ba, thứ tư và cách khử màu, căn bản để pha chế màu sắc.

COMPLEMENTARY COLORS : Màu thứ nhất với màu thứ hai đối ngược nhau trên vòng tròn màu sắc. Khi hai màu này pha với nhau sẽ tạo ra màu dung hòa. Thí dụ: cam với xanh dương, đỏ và xanh lá cây, vàng và tím.

CYSTEIC ACID : Hóa chất trong sợi tóc được tạo ra bởi tác động của hydrogen peroxide và sợi liên kết của tóc

D&C COLORS : Nhóm màu sắc được hội đồng kiểm duyệt thực phẩm và thuốc công nhận.

DYE :Sắc tố nhân tạo.

DECOLORIZE : Tác động tẩy màu tóc thật hay màu nhân tạo .

DENSE : Chỉ số nhiều , đậm đặt , dày.

DEPTH : Đậm hay nhạt của màu sắc.

DEGREE : Ám chỉ về cường độ cao hay thấp của sự đo lường.

DEPOSIT ONLY COLOR : Hóa chất chỉ có thể thêm màu vào sợi tóc mà không có tác động lấy màu thật của tóc.

DEVELOPMENT TIME : Còn gọi là oxydation nói về sự oxy hóa (khi hydro dời khỏi oxy) thời gian cần có để thuốc nhuộm hoàn thành việc nhuộm tóc.

DOUBLE PROCESS : Tẩy tóc cho nhạt rồi nhuộm màu vào cho đều.

DRAB: Những màu lạnh (không có sắc đỏ, cam , vàng).

DRABBER : Màu dùng để khử những sắc đỏ hay cam.

DULL : Chỉ mái tóc không óng mượt (màu tối ám).

DIFFUSED : làm cho tan ra , bể, ra , rời ra.

DIRECT DYE : chất thuốc nhuộm không cần dùng chất oxy hóa.

DISCOLORATION : Vì tác động của hóa chất cho một màu không định trước.

FILLER : Hóa chất có đặc tính trám sợi tóc bị hư , cháy, vì hóa chất hay môi trường sống, sửa soạn cho sợi tóc giữ được màu thuốc nhuộm hay thuốc tẩy.

FORMULARS : Sự pha trộn giữa hai hay nhiều hóa chất . Công thức

GREY HAIR : Tóc bị mất sắc tố, tóc không có sắc tố là tóc bạc, nhìn có sắc xám vì còn trộn lẫn với những sợi tóc chưa bạc.

HAIR ROOT : Phần tóc không nhìn thấy, nằm bên dưới da đầu.

HAIR SHAFT: Phần tóc từ da đầu ra tới đuôi tóc, có lớp màng ngoài sợi tóc gọi là hair cuticle, lớp thứ hai bên trong sợi gọi là hair cortex(nơi có sự thay đổi màu tóc xảy ra) và lõi tóc medulla.

HANNA : Thuốc nhuộm tóc lấy từ tinh chất của lá cây henna, có đặc tính bao bên ngoài sợi tóc.

HYDROGEN PEROXIDE : Hóa chất chứa hai thành phần bằng nhau là hydro và oxy H2O2, dùng để tăng cường độ của việc oxy hóa và làm mềm sợi tóc, giúp gia tăng sự phát triển của thuốc nhuộm và thuốc tẩy .H2O2 có ba dạng : lỏng , kem và đặc.

HIGHLIFT TINNING: Việc làm cho mái tóc có màu thật nhạt bằng hóa chất mạnh.

HIGHLIGHTING : Loại thuốc màu nhạt hơn mà tóc tự nhiên và không có tác động mạnh đối với màu tóc thật.

LEVEL : sự đo lường tượng trưng cho mức độ đậm hay nhạt của màu.

LIMUS PAPER l: Loại giấy hóa học dùng để thử chất kiềm hay chất acid của sản phẩm.

LINE OF DEMARCATION : Đường ranh rới giữa hai màu trên sợi tóc.

MEDULLA : Tủy của tóc

MELANOCYTES : Tạo melanin trong Tế bào túi tóc

MELANOSOME : Chất bồi dưỡng bọc sắc tố của tóc.

MELANIN : Hạt sắc tố có trong sợi tóc ở lớp thứ nhì sợi tóc(cortex).

METALLIC DYES : Thuốc nhuộm từ muối khoáng kim loại như chì, bạc , đồng, có khả năng bọc bên ngoài sợi tóc.

MOLECULE : Hai , hay nhiều nguyên tố tác hợp bằng tác động hóa học, phần nhỏ nhất của hợp chất.

MODIFIER : Chất làm dung hòa của độ kế pH , hay là màu sắc không phản ánh màu ấm hay màu dịu(không nhìn thấy rõ màu thứ nhất hay màu thứ hai).

NEUTRALIZATION : Đặc tính làm ngưng tác động một hóa chất khác.

NEWGROWTH : Chân tóc mới mọc.

OFF THE SCALP LIGHTENER : Thường thuốc tẩy bột rất mạnh không nên dùng trên da đầu.

OPAQUE : Ngăn ánh sáng xuyên qua.

OVERLAP : Thuốc tẩy hay thuốc nhuộm bị lan lên phần tóc đã tẩy hay đã nhuộm rồi, xoa nhẹ .

PARA TINT HAY PENETRATING TINT : Là loại thuốc nhuộm thấm vào lớp màng trong sợi tóc.

PARA-PHENYLENEDIAMINE : Viết tắt là PPD thành phần chính của thuốc nhuộm Aniline Derivative Tints.

pH : sự đo lường để biết chất nào chứa acid hay Alkaline (chất kiềm) có cường độ từ 0 tới 14. Nước có cường độ pH là 7, dưới 7 thuộc acid , trên 7 là alkaline.Da và tóc có cường độ từ 4.5 đến 5.5.

pH SCALE : Độ kế để đo độ pH.

PIGMENT : Nói về màu nhân tạo để nhuộm tóc hay còn gọi là sắc tố tự nhiên của tóc.

Comments